Khu công nghiệp Đà Nẵng năm 2026: quỹ đất, ban quản lý và vùng lương tối thiểu
Đây là danh sách khu công nghiệp tại Đà Nẵng, soạn cho nhà sản xuất nước ngoài và đối tác Việt Nam đang chuẩn bị dự án nhà máy. Sau khi tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng hợp nhất trong đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, các khu công nghiệp của thành phố thuộc hai ban quản lý. Danh sách cho biết khu nào còn đất, khu nào đã hết đất, khu nào sẽ có đất sau, khu thuộc ban quản lý nào và nằm ở vùng lương tối thiểu nào. Số liệu lấy từ văn bản và cổng thông tin chính thức của thành phố và các ban quản lý khu, báo cáo của chủ đầu tư hạ tầng và báo chí, đối chiếu ngày 23–25/09/2026; số liệu chỉ có từ báo chí được ghi rõ. Mỗi trạng thái đều ghi thời điểm của số liệu, từ giữa năm 2025 đến tháng 09/2026, trừ các dòng ghi "không ghi ngày". Với từng lô đất cụ thể, cần xác nhận lại với ban quản lý và chủ đầu tư hạ tầng. InTimeVisa là công ty tư nhân độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không liên kết với chính quyền Đà Nẵng, kể cả hai ban quản lý khu, hay với bất kỳ chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp nào. Chúng tôi không sở hữu hay vận hành khu công nghiệp nào. Chúng tôi không nhận hoa hồng hay lợi ích nào từ chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cũng như từ doanh nghiệp thiết kế – thi công mà chúng tôi có thể giới thiệu; phí dịch vụ của chúng tôi chỉ do nhà đầu tư trả.

Danh sách khu công nghiệp Đà Nẵng (cập nhật 09/2026)
DSEZA là Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; "Ban QL KKT mở Chu Lai" là Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng. "Còn đất" nghĩa là nguồn số liệu ghi nhận còn diện tích đất công nghiệp chưa cho thuê, không có nghĩa là hiện đang có sẵn một lô đã có hạ tầng đúng diện tích bạn cần. Nhãn "(cần xác nhận)" đánh dấu thông tin dựa trên nguồn mâu thuẫn nhau, không ghi ngày, số liệu cũ hoặc chỉ có từ báo chí. Với khu công nghiệp nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, cột vùng lương ghi vùng có mức lương tối thiểu cao nhất; mức này áp dụng cho mọi người sử dụng lao động hoạt động trong khu (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3 điểm c, hiệu lực từ 01/01/2026).
Danh mục này là thông tin công khai mang tính chung, tổng hợp từ nguồn chính thức (UBND thành phố, Ban quản lý, chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp) và báo chí, đối chiếu ngày 23–25/09/2026. Đây không phải chào thuê, niêm yết hay khuyến nghị lô đất nào. InTimeVisa không đại diện cho chủ đầu tư hạ tầng nào. Để biết quỹ đất, giá và điều kiện thuê hiện hành, vui lòng liên hệ trực tiếp chủ đầu tư hạ tầng hoặc Ban quản lý qua kênh liên hệ chính thức của họ.
| Khu | Ban quản lý | Tình trạng đất 2026 (thời điểm số liệu) | Vùng lương tối thiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Khu công nghệ cao Đà Nẵng (cần xác nhận) | DSEZA | Còn đất; nhận dự án công nghệ cao (Q3/2025) | Vùng II | Không có chủ đầu tư hạ tầng tư nhân (DSEZA trực tiếp quản lý hạ tầng); còn ~114 ha đất sản xuất; dự án phải đáp ứng tiêu chí tại Điều 26 Nghị định 260/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026) |
| KCN Liên Chiểu | DSEZA | Còn đất: 82,31 ha, 23 ha chưa có hạ tầng (Q3/2025) | Vùng II | Chủ đầu tư: SDN; thời hạn đất của khu đến 2046 |
| KCN Đông Quế Sơn | DSEZA | Còn đất: 63,3 ha (Q3/2025) | Vùng III | CTCP An Thịnh Quảng Nam; thuê tối thiểu 0,5 ha (theo JETRO, 03/2025; hỏi chủ đầu tư) |
| KCN Thuận Yên (cần xác nhận) | DSEZA | Còn đất theo DSEZA: 40,89 ha (không ghi ngày) | Vùng II | Không có công ty kinh doanh hạ tầng; hạ tầng chưa rõ; quy hoạch TP (QĐ 773/QĐ-UBND, 02/2026) ghi: đang hoạt động, chưa có quyết định thành lập, 108 ha, phường Bàn Thạch |
| KCN Điện Nam – Điện Ngọc | DSEZA | Còn ít đất theo DSEZA: 12,52 ha, đã cho thuê 95% (không ghi ngày số liệu; đăng 10/2025) | Vùng III | CTCP Phát triển đô thị và KCN Quảng Nam – Đà Nẵng |
| Khu CNTT tập trung Đà Nẵng (từ 01/01/2026 là khu công nghệ số tập trung theo Luật 71/2025/QH15) | DSEZA | Còn đất: 57,27 ha đã có hạ tầng (giai đoạn 1); chỉ nhận dự án công nghệ số (DSEZA, không ghi ngày số liệu; trang cập nhật 10/2025) | Vùng II | Không dành cho sản xuất công nghiệp thông thường |
| KCN Hòa Cầm giai đoạn 1 (cần xác nhận) | DSEZA | Gần lấp đầy: còn ~1,6 ha có hạ tầng (Q3/2025) | Vùng II | CTCP Đầu tư KCN Hòa Cầm; số liệu DSEZA lệch nhau |
| KCN Hòa Khánh | DSEZA | Hết đất: đã cho thuê 100% (08/2025) | Vùng II | Chủ đầu tư: Daizico |
| KCN Hòa Khánh mở rộng | DSEZA | Hết đất: đã cho thuê 100% (Q3/2025) | Vùng II | CTCP Đầu tư Sài Gòn – Đà Nẵng (SDN) |
| KCN Đà Nẵng (An Đồn) (cần xác nhận) | DSEZA | Hết đất: đã cho thuê 100% (Q3/2025) | Vùng II | Massda Land; quy hoạch chuyển thành khu phố tài chính |
| KCN Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng (Thọ Quang) | DSEZA | Hết đất: đã cho thuê 100% (Q3/2025) | Vùng II | Daizico; không có trong danh mục 40 KCN của quy hoạch TP (QĐ 773/QĐ-UBND, 02/2026), quy hoạch này định hướng chuyển đổi khu sang khu đô thị - dịch vụ - hạ tầng công cộng đô thị |
| KCN Hòa Ninh (Phú Mỹ 3 Đà Nẵng) | DSEZA | Khởi công hạ tầng 07/2026; đất cho thuê sau | Vùng II | CTCP Thanh Bình Phú Mỹ; quy hoạch 221 ha đất công nghiệp |
| KCN VSIP Đà Nẵng (KCN Điện Tiến) | DSEZA | Chấp thuận chủ trương 07/2026; chưa khởi công | Vùng III (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026; địa bàn và mức lương có thể thay đổi từ 01/01/2027) | Liên doanh VSIP; dự kiến thu hút DN thứ cấp từ Q3/2028 |
| KCN Hòa Cầm giai đoạn 2 (cần xác nhận) | DSEZA | Đình trệ: tạm hủy lựa chọn nhà đầu tư (12/2025) | Vùng II | Không còn trong danh mục 40 KCN của quy hoạch TP (QĐ 773/QĐ-UBND, 02/2026); chưa có chủ đầu tư; theo báo chí (12/2025), vị trí đang được nghiên cứu gắn với Khu thương mại tự do |
| KCN Hòa Nhơn (cần xác nhận) | DSEZA | Chưa triển khai: chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng II | Trong danh mục kêu gọi đầu tư 2026–2030; ghi 130 ha |
| KCN Bình Lâm – Bình Lãnh | DSEZA | Quy hoạch chờ thành phố cho ý kiến (09/2026) | Vùng III (toàn khu): theo quy hoạch TP, khu nằm trên xã Đồng Dương (Vùng III) và xã Việt An (Vùng IV); khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng áp dụng mức cao nhất | 490 ha theo quy hoạch; chưa có chủ đầu tư; ranh giới chưa xác nhận |
| KCN Phú Xuân | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 230 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Bắc Thăng Bình 1 | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 245 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Bắc Thăng Bình 2 | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 770 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Tây Quế Sơn | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 1.200 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Đại Lộc | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 600 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Đại Sơn (xã Thượng Đức) | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 300 ha theo quy hoạch; xã Thượng Đức (QĐ 773/QĐ-UBND, 02/2026); trong danh mục kêu gọi của DSEZA |
| KCN Công nghệ cao 2 (các xã Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng An) | DSEZA | Mới có quy hoạch; chưa có chủ đầu tư (04/2026) | Vùng III | 300 ha theo quy hoạch; trong danh mục kêu gọi của DSEZA; nằm ngoài KKT mở Chu Lai theo quy hoạch TP (QĐ 773/QĐ-UBND, 02/2026); khác với KCN công nghệ cao Thăng Bình nằm trong KKT |
| KCN phía Tây cao tốc đoạn qua Thăng Bình (xã Thăng Bình, xã Đồng Dương) | DSEZA | Quy hoạch phân khu 1/2.000 được duyệt 28/05/2026; WHA Industrial Development International (SG), thuộc Tập đoàn WHA (Thái Lan), nộp hồ sơ 06/2026; chưa được chấp thuận chủ trương (báo chí, 09/2026) | Vùng III | 400 ha theo quy hoạch |
| Khu thương mại tự do Đà Nẵng | DSEZA | Không phải KCN; chưa vận hành; đang giao đất, giải phóng mặt bằng (09/2026) | Vùng II | 7 vị trí; 4 vị trí đã được chấp thuận nhà đầu tư |
| KCN Bắc Chu Lai | Ban QL KKT mở Chu Lai | Còn đất: ~20 ha có thể cho thuê, trong đó ~6 ha ở lô 17 còn tài sản của dự án cũ trên đất (12/2025) | Vùng III | CIZIDCO; 15 ha chờ điều chỉnh tuyến kênh |
| KCN Tam Thăng | Ban QL KKT mở Chu Lai | Còn đất: ~10,8 ha đã có hạ tầng (12/2025) | Vùng II (toàn khu) | CIZIDCO; khu gồm phần phường Bàn Thạch và xã Thăng Trường; ~38 ha còn lại được bồi thường, GPMB và đầu tư hạ tầng theo từng đợt đến hết 2027 |
| KCN Tam Thăng 2 | Ban QL KKT mở Chu Lai | Còn đất: chủ đầu tư công bố các lô đã có hạ tầng, sẵn sàng bàn giao (04/2026); đã thu hồi 75,64/~103 ha, 15 doanh nghiệp, 7 đang hoạt động (UBND TP, 03/2026) | Vùng II (toàn khu): khu nằm trên phường Bàn Thạch (Vùng II) và xã Thăng Trường (Vùng III); khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng áp dụng mức cao nhất | Công ty CP Capella Quảng Nam; đã cho thuê 60,01% đất công nghiệp (ĐTM của chủ đầu tư, 09/2025) |
| KCN Tam Anh – Hàn Quốc (cần xác nhận) | Ban QL KKT mở Chu Lai | GĐ1 còn một phần đất; GĐ2 còn đang GPMB (báo chí, 06/2026); quy hoạch TP giảm khu xuống 149 ha (02/2026) | Vùng III | Công ty TNHH C&N Vina Tam Anh – Hàn Quốc; GĐ1 lấp đầy khoảng 82% (báo chí, 06/2026) |
| KCN Hậu cần cảng Tam Hiệp (cần xác nhận) | Ban QL KKT mở Chu Lai | Còn đất: Ban QL KKT mở Chu Lai đang giới thiệu quỹ đất cho nhà đầu tư mới (09/2026); đã cho thuê khoảng 74%, chưa công bố diện tích sẵn sàng cho thuê (báo chí, 07/2026) | Vùng III | Khu cảng – hậu cần cảng; đã cho thuê 73,88% (báo chí, 07/2026) |
| KCN Cơ khí Ô tô Chu Lai – Trường Hải | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khu chuyên ngành; lấp đầy 85% (06/2026) | Vùng III | THACO; chuỗi cung ứng ô tô và cơ khí |
| KCN Cảng và Hậu cần cảng Chu Lai – Trường Hải | Ban QL KKT mở Chu Lai | Cảng, logistics; 143 ha; khu cảng – logistics – phi thuế quan Chu Lai – Trường Hải lấp đầy khoảng 42%, 10 nhà đầu tư thứ cấp (03/2026; số liệu cho toàn khu cảng – logistics – phi thuế quan, không tách riêng KCN) | Vùng III | THACO (THILOGI vận hành cảng); khu chức năng cảng – logistics – phi thuế quan; ngành nghề được thu hút: hỏi Ban QL KKT mở Chu Lai hoặc chủ đầu tư |
| KCN Thaco Chu Lai (chuyên nông – lâm nghiệp) | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khu chuyên nông – lâm nghiệp; Ban QL xếp nhóm "đang triển khai thực hiện" (06/2026); chưa có số liệu đất cho thuê lại công khai | Vùng III | THACO; không phải KCN sản xuất đa ngành |
| KCN Tam Thăng mở rộng (cần xác nhận) | Ban QL KKT mở Chu Lai | Nhà nước cho chủ đầu tư thuê đất theo đợt (đợt 2: 07/2026); chưa cho thuê lại (12/2025) | Vùng III | CIZIDCO; tiến độ ban đầu đã trễ, dự kiến xin điều chỉnh năm 2026 |
| KCN Tam Thăng mở rộng 2 | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khởi công 22/08/2026; Nhà nước đã cho chủ đầu tư thuê khoảng 30,2 ha giai đoạn 1 (13/08/2026); chưa có mốc cho thuê lại đất | Vùng III (cần xác nhận): hồ sơ dự án (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định cho thuê đất) đặt toàn khu trong xã Thăng Trường, nhưng quy hoạch TP năm 2026 ghi cả phường Bàn Thạch (Vùng II); nếu khu có phần nằm trong Bàn Thạch thì toàn khu áp dụng Vùng II | Công ty CP Capella Quảng Nam; tiến độ 48 tháng kể từ ngày được Nhà nước giao đất, cho thuê đất |
| KCN Tam Anh – An An Hòa | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khởi công 03/2026; đất cho thuê sau | Vùng III | CTCP KCN và Đô thị An An Hòa (Tập đoàn Geleximco) |
| KCN Tam Anh 1 | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khởi công 08/2026; đất cho thuê sau | Vùng III | CTCP Kính nổi Chu Lai; hạ tầng đến Q4/2028 |
| KCN Nam Thăng Bình – Phân khu B | Ban QL KKT mở Chu Lai | Đang xây; mục tiêu có đất sạch đầu 2027 (báo chí, 08/2026) | Vùng III | CTCP Đầu tư hạ tầng KCN Nam Thăng Bình |
| KCN Cơ khí Ô tô Chu Lai – Trường Hải mở rộng | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khởi công 08/2025; đang xây dựng | Vùng III | THACO; dự kiến vận hành 2027–2030 |
| KCN khí – năng lượng, Núi Thành | Ban QL KKT mở Chu Lai | Khu chưa thành lập; chưa công bố chủ đầu tư hạ tầng (09/2026) | Vùng III | 431 ha; đang hoàn thiện quy hoạch phân khu 1/2.000 |
Thay đổi từ 2025: một thành phố, hai ban quản lý khu
Sau sáp nhập, Đà Nẵng có hai ban quản lý khu, đều là cơ quan nhà nước thuộc UBND thành phố. Với lô đất trong khu công nghiệp, hồ sơ đăng ký đầu tư nộp ở ban nào phụ thuộc vào việc lô đất nằm trong hay ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai, nên cần xác nhận ranh giới đối với lô đất cụ thể trước khi nộp. Khu kinh tế mở Chu Lai rộng khoảng 27.040 ha trên địa bàn Núi Thành, Tam Kỳ và Thăng Bình cũ (Quyết định 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018, Điều 1 khoản 1); một số xã như Thăng Điền có khu công nghiệp ở cả hai phía ranh giới, nên ban quản lý được xác định theo từng lô đất. Dự án ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế do Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; dự án vừa nằm trong vừa nằm ngoài khu thực hiện theo khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 143/2025/QH15.
- DSEZA quản lý Khu công nghệ cao, các KCN của Đà Nẵng cũ, Khu công nghệ thông tin tập trung và Khu thương mại tự do; từ ngày 18/08/2025 (Quyết định 1012/QĐ-UBND; phạm vi được nêu lại tại Quyết định 2965/QĐ-UBND ngày 12/12/2025, Quy định kèm theo, Điều 1 khoản 1) quản lý thêm các KCN của Quảng Nam cũ nằm ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai, như Điện Nam – Điện Ngọc, Đông Quế Sơn và Thuận Yên.
- Ban QL KKT mở Chu Lai, thành lập theo Quyết định 2609/QĐ-TTg ngày 28/11/2025, thực hiện nhiệm vụ cơ quan đăng ký đầu tư đối với dự án trong khu kinh tế, đồng thời thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp thành phố và cấp giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép trong khu kinh tế (Quy định kèm theo Quyết định 809/QĐ-UBND ngày 06/03/2026, Điều 2 khoản 8 điểm g và i).
Vị trí nhà máy ảnh hưởng thế nào đến ưu đãi thuế TNDN
Khu công nghiệp thông thường không còn là căn cứ độc lập để dự án mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (Điều 12 khoản 3, hiệu lực từ 01/10/2025) xác định địa bàn ưu đãi gồm: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ số tập trung. Vì vậy, ưu đãi của một nhà máy mới phụ thuộc vào ngành nghề, xã/phường nơi đặt dự án, loại khu, quy mô và quyền ưu đãi chuyển tiếp.
- Khu công nghệ cao: với thu nhập từ dự án đầu tư mới, mức nền là thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo, nếu đáp ứng điều kiện (Luật 67/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật 133/2025/QH15, Điều 13 khoản 1 điểm d và Điều 14 khoản 1 điểm a). Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu; thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế, hoặc từ năm thứ tư nếu trong ba năm đầu kể từ năm có doanh thu dự án chưa có thu nhập chịu thuế; nếu văn bản xác nhận (như văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao) được cấp sau khi đã phát sinh thu nhập thì thời gian được tính theo năm được cấp (Điều 13 khoản 7, Điều 14 khoản 4). Vì vậy hai khoảng thời gian này không cộng dồn với nhau. Mức thuế suất 10% trong 30 năm trước đây tại Nghị định 04/2018/NĐ-CP cho dự án có vốn từ 3.000 tỷ đồng trở lên không tự động áp dụng cho dự án mới năm 2026. Ngoài ra, từ 01/07/2026 một số ưu đãi gắn với tư cách được xác nhận của doanh nghiệp chứ không theo địa bàn: 10% trong 25 năm cho doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và trung tâm nghiên cứu và phát triển đủ điều kiện; 17% trong 10 năm cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao (Luật 67/2025/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm e1, e2, Điều 13 khoản 1a và khoản 4 điểm d, bổ sung bởi Điều 25 khoản 7 Luật 133/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026).
- Khu thương mại tự do: Nghị quyết 136/2024/QH15, được sửa đổi bởi Nghị quyết 259/2025/QH15, có cơ chế ưu đãi thuế TNDN và tiền thuê đất riêng; mức hưởng phụ thuộc vào ngành nghề, loại thu nhập, vị trí dự án và điều kiện thực hiện.
- Khu kinh tế mở Chu Lai: khu kinh tế là địa bàn ưu đãi thuế TNDN. Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo; nếu không nằm trên các địa bàn đó thì áp dụng 17% trong 10 năm, miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo (Luật 67/2025/QH15, Điều 13 khoản 1 điểm d, khoản 4 điểm c; Điều 14 khoản 1, 2). Vì vậy mức áp dụng phụ thuộc vào xã/phường nơi đặt dự án và ngành nghề.
- Dự án đang hoạt động: ưu đãi đã được hưởng theo quy định cũ có thể tiếp tục cho thời gian còn lại nếu đáp ứng điều kiện chuyển tiếp (Luật 67/2025, Điều 20 khoản 1).
Vùng lương tối thiểu theo địa bàn
Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu tháng theo vùng (Điều 3 khoản 1): Vùng II 4.730.000 đồng, Vùng III 4.140.000 đồng, Vùng IV 3.700.000 đồng; Phụ lục, mục 21 xếp từng phường, xã của Đà Nẵng vào một vùng. Các phường, xã của Đà Nẵng cũ, nơi có Khu công nghệ cao và các KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm, thuộc Vùng II; các phường của Tam Kỳ và Hội An cũ và xã Tân Hiệp, trong đó có phường Bàn Thạch (nơi có KCN Thuận Yên), cũng thuộc Vùng II. Các phường, xã có tên trong Phụ lục thuộc Điện Bàn (kể cả phường Điện Bàn Đông), Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Đại Lộc và Núi Thành cũ thuộc Vùng III. Các xã không có tên trong Phụ lục, như các xã của Hiệp Đức cũ, thuộc Vùng IV. Bộ Nội vụ đã trình dự thảo nghị định tăng các mức này từ 01/01/2027 và có thể chuyển một số địa bàn của Đà Nẵng lên vùng cao hơn (theo báo chí); dự thảo chưa phải là quy định có hiệu lực, nên khi lập dự toán chi phí nhân công cần đối chiếu với văn bản có hiệu lực tại thời điểm đó.
Vùng được xác định theo nơi doanh nghiệp hoạt động (Điều 3 khoản 3). Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức của địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất, dù lô đất của mình thuộc xã, phường nào (điểm c). Điểm c không nêu khu kinh tế, nên địa điểm trong Khu kinh tế mở Chu Lai nhưng nằm ngoài KCN, cũng như địa điểm riêng lẻ ngoài các khu trên, áp dụng vùng của xã, phường nơi doanh nghiệp hoạt động (điểm a). Chi nhánh áp dụng vùng của nơi chi nhánh hoạt động (điểm b).
Theo trang giới thiệu của chủ đầu tư hạ tầng CIZIDCO, KCN Tam Thăng nằm trên xã Bình Nam (huyện Thăng Bình cũ) và xã Tam Thăng (TP Tam Kỳ cũ). Theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 (Điều 1 khoản 16 và khoản 51), hai xã này nay thuộc xã Thăng Trường (Vùng III) và phường Bàn Thạch (Vùng II), nên mọi người sử dụng lao động trong khu áp dụng Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, 22.700 đồng/giờ. KCN Tam Thăng 2 cũng nằm trên phường Bàn Thạch và xã Thăng Trường theo quy hoạch thành phố (Quyết định 773/QĐ-UBND ngày 28/02/2026, Phụ lục II) và giấy phép môi trường của khu, nên toàn khu cũng áp dụng Vùng II. Với KCN Tam Thăng mở rộng 2, hồ sơ dự án (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định cho thuê đất) đặt toàn khu trong xã Thăng Trường (Vùng III), trong khi quy hoạch thành phố năm 2026 ghi cả phường Bàn Thạch; nếu khu có phần nằm trong Bàn Thạch thì toàn khu áp dụng Vùng II. KCN Bình Lâm – Bình Lãnh, theo quy hoạch thành phố, nằm trên xã Đồng Dương (Bình Lãnh cũ, Vùng III) và xã Việt An (Bình Lâm cũ, Vùng IV) (Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15, Điều 1 khoản 54 và khoản 85), nên toàn khu áp dụng Vùng III; quy hoạch khu này vẫn đang chờ thành phố cho ý kiến.
Câu hỏi chung nên đặt cho mọi chủ đầu tư hạ tầng trước khi ký
Các câu hỏi dưới đây là câu hỏi chung, áp dụng như nhau cho mọi khu công nghiệp; đây không phải đánh giá lô đất, chủ đầu tư hay hợp đồng thuê cụ thể nào. Hai câu hỏi đầu thuộc phạm vi Luật Đất đai 31/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026) và quyết định việc quyền sử dụng đất có dùng để thế chấp vay vốn ngân hàng được hay không. Hai câu còn lại ảnh hưởng đến giấy phép và tiến độ của dự án. Đây là thông tin chung, không phải tư vấn về hợp đồng thuê hay tài chính bất động sản; nếu cần tư vấn cho trường hợp cụ thể, bạn nên sử dụng tổ chức hành nghề luật sư hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản đủ điều kiện.
- Đây là hợp đồng thuê lại đất phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hay thuê nhà xưởng xây sẵn? Luật Đất đai không loại trừ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên doanh nghiệp của bạn đối với đất thuê lại của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 151 khoản 1 điểm c), nhưng việc cấp giấy vẫn phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định. Thuê nhà xưởng xây sẵn là thuê công trình xây dựng có công năng công nghiệp (Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Điều 5 khoản 2 và Điều 44 khoản 1 điểm e), khác với hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật (Điều 44 khoản 1 điểm h).
- Chủ đầu tư hạ tầng có thuê lô đất này của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê một lần không, và bên thuê có được trả tiền thuê lại một lần cho cả thời hạn không? Phải có cả hai điều kiện thì doanh nghiệp mới thế chấp được chính quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam (Luật Đất đai, Điều 202 khoản 3 và khoản 5 điểm a, dẫn chiếu Điều 33; với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Điều 43 khoản 2 điểm a). Nếu trả tiền thuê hằng năm, doanh nghiệp được thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình nhưng không thế chấp được quyền sử dụng đất (Điều 202 khoản 5 điểm b, dẫn chiếu Điều 34; với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Điều 43 khoản 2 điểm b).
- Hạ tầng KCN đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc giấy phép môi trường chưa, và nước thải đã xử lý của nhà máy có được đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung không?
- Trong phần đất còn lại, bao nhiêu ha đã có hạ tầng, và thời hạn sử dụng đất của chính khu công nghiệp kết thúc vào năm nào?
Thủ tục đầu tư và xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp sau khi chọn địa điểm
Các thời hạn dưới đây là thời hạn giải quyết theo luật, tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ (riêng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tính từ ngày nhận hồ sơ). Thời gian chuẩn bị, hợp pháp hóa giấy tờ và sửa, bổ sung hồ sơ không nằm trong các mốc này, nên đây không phải ngày cam kết hoàn thành.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp: ban quản lý khu phải giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và đáp ứng các điều kiện luật định (Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 31/03/2026, Điều 39 khoản 3). Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính có 03 ngày làm việc để giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) (Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, Điều 26 khoản 5); với doanh nghiệp đặt trụ sở trong Khu công nghệ cao, DSEZA cấp cả hai giấy.
- Môi trường: Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (hiệu lực từ 18/05/2026 đến hết 28/02/2027; Phụ lục IX, phần A, mục VI khoản 1) đưa dự án trong KCN ra khỏi danh mục phải lập báo cáo ĐTM nếu hạ tầng của khu đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM hoặc giấy phép môi trường. Giấy phép môi trường cấp thành phố, nếu dự án phải có, được giải quyết trong không quá 30 ngày, hoặc 15 ngày nếu chủ dự án đề nghị giải quyết trên môi trường điện tử và không có công trình xử lý chất thải nào phải vận hành thử nghiệm (Điều 18b Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, bổ sung bởi Thông tư 09/2026/TT-BNNMT). Vì Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP là cơ chế tạm thời, có thể hết hiệu lực sớm, chúng tôi đối chiếu từng hồ sơ với quy định có hiệu lực vào ngày nộp.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi và giấy phép xây dựng nhà xưởng: khi dự án thuộc diện thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, ban quản lý khu thường là cơ quan thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, trong 12–25 ngày làm việc tùy nhóm dự án và cấp công trình; thời hạn này có thể được gia hạn một lần và được tính lại từ đầu nếu phải nộp lại hồ sơ (Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026, Điều 36 khoản 5 và Điều 37). Công trình thuộc dự án có báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đã được phê duyệt thì được miễn giấy phép xây dựng (Luật Xây dựng 135/2025/QH15, hiệu lực chung từ 01/07/2026, Điều 43 khoản 2 điểm e). Luật còn các căn cứ miễn khác; quy hoạch chi tiết 1/500 của khu công nghiệp không phải là một căn cứ miễn.
- Phòng cháy, chữa cháy (PCCC): nếu nhà xưởng thuộc danh mục phải thẩm định thiết kế tại Công an, xét trên nhà có quy mô lớn hơn các nhà khác của dự án chứ không cộng dồn các nhà (ví dụ nhà sản xuất hạng C có khối tích từ 15.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m²), Công an thẩm định phương tiện, hệ thống PCCC (gồm hệ thống báo cháy, chữa cháy, chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn) và hệ thống điện phục vụ PCCC trong 06 ngày làm việc (10 ngày đối với công trình thuộc dự án, không phân biệt nguồn vốn, đạt tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia hoặc nhóm A theo pháp luật về đầu tư công), và chưa có văn bản thẩm định thì chưa được thi công. Thủ tục Công an kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC đã ngừng thực hiện từ 01/07/2026 (Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP), sau đó bị Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/09/2026) bãi bỏ khỏi Nghị định 105/2025/NĐ-CP, dù Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 chưa được sửa đổi. Chủ đầu tư nay tự tổ chức nghiệm thu PCCC, chịu trách nhiệm về kết quả và khai báo công trình trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC trước khi đưa vào hoạt động. Công trình công nghiệp từ cấp II trở lên là công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Phụ lục IV), nên còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng (Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 57 khoản 4; Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Điều 25 và Điều 29 khoản 2); nếu cơ quan này đã thẩm định thiết kế về PCCC cùng báo cáo nghiên cứu khả thi thì việc kiểm tra bao gồm cả nội dung PCCC (Luật 55/2024/QH15, Điều 18 khoản 4 và khoản 5 điểm a). Công trình nào thuộc diện này do cơ quan có thẩm quyền xác định theo cấp và thiết kế công trình. Đưa công trình vào hoạt động trước khi hoàn thành các bước này có thể bị phạt tiền và đình chỉ hoạt động.
- Thủ tục đầu tư đặc biệt: dự án trong KCN đủ điều kiện và lựa chọn thủ tục này (Luật Đầu tư 143/2025/QH15, hiệu lực từ 01/03/2026, Điều 28) không phải làm các thủ tục phê duyệt, chấp thuận, cho phép về xây dựng và PCCC. Đổi lại, nhà đầu tư phải cam kết đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; chậm nhất 30 ngày trước khi khởi công, gửi thông báo khởi công cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và ban quản lý khu, kèm báo cáo kinh tế - kỹ thuật do nhà đầu tư tự lập, thẩm định, phê duyệt và báo cáo thẩm tra của tổ chức, cá nhân đủ điều kiện về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, PCCC (Luật Đầu tư 143/2025/QH15, Điều 28 khoản 3; Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Điều 49 khoản 4); dự án vẫn chịu kiểm tra, xử phạt.
- Thiết kế, quản lý dự án, giám sát và thi công do bạn ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị đáp ứng điều kiện năng lực theo Luật Xây dựng. Với tư cách đại diện theo ủy quyền, chúng tôi chuẩn bị và nộp hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp, môi trường và PCCC, đồng thời tập hợp và nộp hồ sơ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thẩm định thiết kế về PCCC và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (hoặc thông báo khởi công), có nội dung kỹ thuật do đơn vị tư vấn đủ điều kiện của bạn lập.
Câu hỏi thường gặp
Khu công nghiệp nào ở Đà Nẵng còn đất năm 2026?
Theo số liệu đã công bố: Liên Chiểu, Đông Quế Sơn, Thuận Yên và một ít ở Điện Nam – Điện Ngọc (thuộc DSEZA); Bắc Chu Lai, Tam Thăng và Tam Thăng 2 (thuộc Ban QL KKT mở Chu Lai). Tam Anh – Hàn Quốc và Tam Hiệp (thuộc Ban QL KKT mở Chu Lai) cũng được ghi nhận còn đất, nhưng số liệu chủ yếu từ báo chí nên cần xác nhận lại. Khu công nghệ cao và Khu công nghệ thông tin tập trung cũng còn đất nhưng lần lượt dành cho dự án công nghệ cao (dự án phải đáp ứng tiêu chí tại Điều 26 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2026) và dự án công nghệ số. Quỹ đất mới dự kiến đến từ các khu đang xây dựng hạ tầng như Hòa Ninh, Tam Anh 1, Tam Anh – An An Hòa, Nam Thăng Bình phân khu B, và từ KCN VSIP Đà Nẵng được chấp thuận chủ trương đầu tư tháng 07/2026. Bảng trên ghi thời điểm số liệu và lưu ý của từng khu.
Nhà máy trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở đâu?
Với dự án nằm trọn trong khu, hồ sơ thường nộp tại ban quản lý của khu nơi đặt lô đất: DSEZA đối với các KCN của Đà Nẵng cũ và các KCN của Quảng Nam cũ nằm ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai, hoặc Ban QL KKT mở Chu Lai đối với các KCN trong Khu kinh tế mở Chu Lai. Dự án vừa nằm trong vừa nằm ngoài khu, hoặc trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, áp dụng quy định khác (Luật Đầu tư 143/2025/QH15, Điều 27 khoản 3). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thường do cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính Đà Nẵng cấp; với doanh nghiệp đặt trụ sở trong Khu công nghệ cao, DSEZA cấp cả hai giấy. Thời hạn theo luật là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương và đáp ứng điều kiện luật định), và 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đối với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nhà máy trong khu công nghiệp ở Đà Nẵng có được ưu đãi thuế TNDN không?
Không phải chỉ vì nằm trong một khu công nghiệp thông thường. Với dự án mới, ưu đãi phụ thuộc vào xã/phường nơi đặt dự án, ngành nghề, loại khu (khu công nghệ cao, khu thương mại tự do hay khu kinh tế), quy mô và quyền ưu đãi chuyển tiếp nếu có. Không có một mức thuế suất chung cho mọi nhà máy.
Nhà xưởng quy mô lớn có được miễn giấy phép xây dựng không?
Quy mô không phải là căn cứ miễn. Việc miễn giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 43 khoản 2. Với nhà máy, điểm e áp dụng khi báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đã được phê duyệt. Các trường hợp miễn khác tại khoản 2 tùy điều kiện của từng dự án; việc dự án có thuộc trường hợp miễn hay không do bạn và đơn vị tư vấn đủ điều kiện của bạn xác định, hoặc bạn có thể đề nghị cơ quan cấp phép hướng dẫn bằng văn bản. Công trình được miễn theo điểm e vẫn phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (không gồm đơn đề nghị) theo Điều 43 khoản 3 điểm b.
InTimeVisa có tìm đất hoặc đàm phán thuê đất thay nhà đầu tư không?
Không. Tìm đất hoặc nhà xưởng đáp ứng điều kiện của khách hàng, giới thiệu và hỗ trợ đàm phán thuê là hoạt động môi giới bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 (văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH), Điều 3 khoản 11 và Điều 62. Việc này do doanh nghiệp môi giới bất động sản đáp ứng điều kiện luật định, có người môi giới có chứng chỉ, thực hiện theo hợp đồng riêng. Chúng tôi không chọn địa điểm, không giới thiệu chủ đầu tư hạ tầng, không so sánh giá thuê hay điều kiện thuê, không rà soát hợp đồng thuê và không tham gia đàm phán; về đất và hợp đồng thuê, bạn làm việc trực tiếp với chủ đầu tư hạ tầng hoặc Ban quản lý. Danh mục khu công nghiệp trên trang này là thông tin công khai mang tính chung, không phải khuyến nghị địa điểm. Sau khi bạn đã chọn địa điểm, chúng tôi làm thủ tục đầu tư và cấp phép với tư cách đại diện theo ủy quyền. InTimeVisa không phải tổ chức hành nghề luật sư và không tư vấn pháp luật; câu hỏi cần ý kiến pháp lý, bạn nên gửi tổ chức hành nghề luật sư.
Bạn đang chuẩn bị đặt nhà máy trong khu công nghiệp tại Đà Nẵng?
Với tư cách đại diện theo ủy quyền, chúng tôi chuẩn bị và nộp hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp, môi trường và PCCC cho dự án nhà máy của bạn tại Việt Nam, làm việc bằng tiếng Việt, Anh, Trung, Nhật hoặc Hàn. Phí dịch vụ được báo theo từng dự án sau khi chúng tôi nắm rõ kế hoạch của bạn và chỉ do nhà đầu tư trả; chúng tôi không nhận hoa hồng hay lợi ích nào từ chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp hay từ doanh nghiệp thiết kế – thi công mà chúng tôi có thể giới thiệu. InTimeVisa là công ty tư nhân độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không liên kết với chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp nào hay với chính quyền Đà Nẵng.