Câu hỏi thường gặp về thuế & kế toán doanh nghiệp: TNDN, GTGT
Công ty tại Việt Nam thường phải xử lý thuế TNDN, GTGT và khấu trừ TNCN từ lương; thanh toán dịch vụ cho nhà cung cấp nước ngoài có thể phát sinh thuế nhà thầu. Thuế suất TNDN phổ thông là 20% (67/2025/QH15), có mức giảm hoặc miễn cho doanh nghiệp đủ điều kiện, còn hạn khai và nộp phụ thuộc sắc thuế và điều kiện của doanh nghiệp.

Công ty của tôi tại Việt Nam thực tế phải lo những sắc thuế nào?
Các sắc thuế chính thường gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN, thuế suất phổ thông 20%) trên lợi nhuận, thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên hàng hóa, dịch vụ bán ra, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ từ lương và thuế nhà thầu khi thanh toán dịch vụ cho nhà cung cấp nước ngoài. (67/2025/QH15) Lệ phí môn bài đã chấm dứt từ 01/01/2026. (198/2025/QH15) Quy định khai thuế cũng thay đổi: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Luật 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. (108/2025/QH15) (252/2026/NĐ-CP) (89/2026/TT-BTC) Vì vậy, hướng dẫn viết trước giữa năm 2026 có thể nêu sai thời hạn. Chúng tôi xác định các nghĩa vụ áp dụng trước khi báo giá; tiền thuế công ty nộp cho Nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng.
Tôi còn phải nộp lệ phí môn bài hằng năm không?
Không. Việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 (có hiệu lực ngày 17/05/2025), nên doanh nghiệp và hộ kinh doanh không còn phải khai, nộp khoản này. (198/2025/QH15) Trước đó, mức thu đối với doanh nghiệp là 2–3 triệu đồng/năm tùy vốn điều lệ, và doanh nghiệp mới thành lập được miễn năm đầu. Bạn có thể bỏ khoản này khỏi dự toán, nhưng vẫn cần kiểm tra các khoản còn nợ của những năm trước đã đến hạn trước khi quy định thay đổi.
Tôi khai thuế GTGT và TNCN theo tháng hay theo quý?
GTGT mặc định khai theo tháng; doanh thu năm trước trên tờ khai GTGT không quá 50 tỷ đồng có thể chọn khai quý. Doanh nghiệp mới có thể chọn quý, nhưng nếu doanh thu năm dương lịch đầu trên 50 tỷ đồng (kể cả hoạt động chưa đủ 12 tháng) thì chuyển sang tháng từ năm dương lịch kế tiếp. Nếu năm đầu không quá 50 tỷ, sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm kế tiếp năm đủ 12 tháng xác định lại kỳ khai theo doanh thu năm trước đủ 12 tháng (Điều 19 khoản 1 điểm b Thông tư 89/2026/TT-BTC). (89/2026/TT-BTC) PIT từ lương khai quý và quyết toán năm; vẫn phải xét ngoại lệ không phải khai tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. (252/2026/NĐ-CP) Hạn khai tháng là ngày 20 tháng sau; khai quý là ngày cuối tháng đầu quý tiếp theo (Điều 10 khoản 2–3 Nghị định 252). Chúng tôi kiểm tra kỳ khai áp dụng cho công ty bạn.
Thuế GTGT của tôi là 10% hay mức giảm 8% mà tôi hay nghe?
Thuế suất GTGT phổ thông là 10%. (48/2024/QH15) Nghị quyết 204/2025/QH15 Điều 1 giảm 2 điểm phần trăm xuống 8% cho nhiều hàng hóa, dịch vụ, áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2), theo hướng dẫn tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP. (204/2025/QH15) Các nhóm không được giảm gồm viễn thông; tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng (trừ than); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Nếu Quốc hội không gia hạn, hàng hóa, dịch vụ đang được giảm sẽ trở lại mức 10% đối với hóa đơn từ 01/01/2027; cần lưu ý khi định giá hợp đồng cho năm 2027. Thuế suất trên hóa đơn phải căn cứ vào mặt hàng, dịch vụ thực tế bán ra.
Thuế TNDN thực tế nộp thế nào — có tờ khai TNDN hằng tháng không?
Thuế TNDN không có tờ khai tháng hay quý. Doanh nghiệp tạm nộp theo quý dựa trên lợi nhuận ước tính, rồi nộp hồ sơ quyết toán năm để xác định lợi nhuận thực tế và số thuế phải nộp, nộp bổ sung hoặc bù trừ phần chênh lệch. Tổng số tạm nộp của bốn quý phải đạt ít nhất 80% số thuế theo quyết toán của doanh nghiệp. Nếu thiếu, tiền chậm nộp được tính trên phần thiếu từ ngày sau hạn tạm nộp quý IV đến khi nộp đủ (khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực 01/07/2026). (252/2026/NĐ-CP) Vì vậy, cần theo dõi lợi nhuận và điều chỉnh khoản tạm nộp trước hạn quý IV.
Khi nào đến hạn tạm nộp TNDN quý và quyết toán năm?
Tạm nộp TNDN quý đến hạn vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo: 30/04, 31/07, 31/10 và 31/01 đối với doanh nghiệp theo năm dương lịch (khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực 01/07/2026). (252/2026/NĐ-CP) Quy định cũ là ngày thứ 30, nên hướng dẫn cũ sớm hơn một ngày ở ba trong bốn quý. Không phải nộp tờ khai quý, chỉ phải nộp tiền đúng hạn. Hồ sơ quyết toán TNDN năm đến hạn vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính, tức 31/03 nếu theo năm dương lịch (điểm a khoản 5 Điều 10); tiền thuế cũng đến hạn cùng ngày. Chúng tôi theo dõi các mốc này và chuẩn bị hồ sơ trước hạn.
Tôi nghe nói doanh nghiệp nhỏ nay nộp TNDN dưới 20% — có đúng không?
Có. Điều 10 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (có hiệu lực 01/10/2025) quy định thuế suất 15% khi tổng doanh thu kỳ tính thuế trước không quá 3 tỷ đồng, 17% khi trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng; trên 50 tỷ áp dụng mức phổ thông 20%. (67/2025/QH15) (67/2025/QH15) Hai chính sách năm 2026 giảm thêm nghĩa vụ: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước không quá 1 tỷ đồng được miễn TNDN; doanh nghiệp mới dự kiến doanh thu không vượt mức này không phải tạm nộp quý (khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực 01/01/2026). (320/2025/NĐ-CP) (141/2026/NĐ-CP) Với kỳ tính thuế 2026 và 2027, doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số TNDN phải nộp (khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16, có hiệu lực 24/08/2026). (43/2026/QH16) Miễn thuế ở ngưỡng 1 tỷ không áp dụng cho công ty con hoặc doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện; doanh nghiệp chia, tách sau 24/08/2026 phải xét tổng doanh thu cộng gộp. Cần kiểm tra doanh thu và cơ cấu sở hữu trước khi áp dụng. Một ưu đãi riêng miễn TNDN cho doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ba năm liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không tính từ năm đầu có lãi (khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, có hiệu lực 17/05/2025; khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). (20/2026/NĐ-CP) (198/2025/QH15) Nghị định có hiệu lực chung từ 15/01/2026, nhưng ưu đãi này có hiệu lực từ 17/05/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (khoản 2 Điều 16); doanh nghiệp đăng ký trước đó chỉ hưởng thời gian còn lại nếu còn đủ điều kiện. Không áp dụng cho doanh nghiệp mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc loại hình. Cũng loại trừ doanh nghiệp mới có người đại diện theo pháp luật (trừ người không góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người góp vốn cao nhất đã giữ một trong các vai trò này tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng trước ngày lập doanh nghiệp mới. Thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 không được ưu đãi này. Nếu thời gian hoạt động được miễn trong kỳ đầu dưới 12 tháng, có thể hưởng ngay kỳ đầu hoặc đăng ký với cơ quan thuế bắt đầu từ kỳ sau (khoản 5 Điều 7). Nếu cùng thu nhập đủ điều kiện nhiều chế độ ưu đãi, chọn chế độ có lợi nhất và giữ ổn định trong thời gian ưu đãi (khoản 4 Điều 7). Mức 15%/17% cũng cần xét ngoại lệ công ty con, doanh nghiệp liên kết tại khoản 4 Điều 18 Luật 67/2025/QH15; các hoạt động có thuế suất đặc thù được kiểm tra riêng. (67/2025/QH15)
Hóa đơn điện tử có bắt buộc không, và tôi cần thiết lập gì?
Với giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường của doanh nghiệp, có: bên bán phải lập hóa đơn điện tử, trừ các trường hợp tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 4 và Điều 6, có hiệu lực 01/07/2026). (254/2026/NĐ-CP) Nghị định này thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ ngày đó (Điều 43); hóa đơn đặt in của cơ quan thuế cũng hết giá trị sử dụng (khoản 3 Điều 44). Doanh nghiệp cần đăng ký loại hóa đơn phù hợp, chuẩn bị phần mềm và chữ ký số khi được yêu cầu, đồng thời chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế. Không phải trường hợp nào cũng bắt buộc thuê nhà cung cấp trả phí: hóa đơn có mã có thể lập trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua nhà cung cấp (khoản 1 Điều 12); doanh nghiệp đủ điều kiện dùng hóa đơn không có mã có thể chuyển dữ liệu trực tiếp hoặc qua nhà cung cấp (khoản 3 Điều 16). Bản in giấy không thay thế việc lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên nước ngoài được xử lý thế nào?
Tình trạng cư trú được xác định theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (có hiệu lực 01/07/2026; quy định về tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). (109/2025/QH15) Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam ít nhất 183 ngày trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên đến Việt Nam, hoặc có nơi ở thường xuyên tại đây: nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn. Thu nhập từ lương của cá nhân cư trú áp dụng năm mức thuế lũy tiến 5%, 10%, 20%, 30%, 35%, sau giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Điều 9–10); cá nhân không cư trú chịu 20% trên lương từ công việc tại Việt Nam (Điều 21). Doanh nghiệp khấu trừ mỗi kỳ trả lương, khai quý và quyết toán chậm nhất 31/03; cá nhân tự quyết toán có hạn đến 30/04. Người nước ngoài cư trú kết thúc hợp đồng lao động phải quyết toán trước khi xuất cảnh, trong 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng (khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). (252/2026/NĐ-CP) Thuê nhà có thể làm phát sinh tình trạng cư trú dù chưa đủ 183 ngày, nên phải xét từng người.
Khi tôi trả cho công ty nước ngoài để mua dịch vụ, tôi có phải nộp thuế tại Việt Nam không?
Thường có, nhưng không phải mọi khoản thanh toán ra nước ngoài đều chịu thuế. Thuế nhà thầu gồm TNDN và GTGT nếu thuộc diện chịu thuế; cách xử lý phụ thuộc hợp đồng, nguồn thu nhập và phương pháp tính thuế. Quy định nội dung hiện hành là Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC (TNDN; có hiệu lực 12/03/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) và Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC (GTGT; có hiệu lực 01/07/2025). (20/2026/TT-BTC) (69/2025/TT-BTC) Có các trường hợp loại trừ: dịch vụ cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở nước ngoài không được xử lý như dịch vụ dùng tại Việt Nam, và không phải mọi khoản trả cho phần mềm, bản quyền đều chịu GTGT. Thông tư 103/2014/TT-BTC bị bãi bỏ từ 01/07/2026 theo điểm b khoản 3 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC. (89/2026/TT-BTC) Với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, bên Việt Nam ký hợp đồng khấu trừ, nộp thay và thường khai theo từng lần thanh toán; nếu thanh toán nhiều lần trong tháng có thể đăng ký khai tháng (khoản 2 Điều 30). Mua qua nền tảng còn phải xét quy định khấu trừ tại Điều 43–45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (có hiệu lực 01/07/2026), gồm việc bên nào đã khấu trừ. Cần kiểm tra thuế và điều khoản giá chưa bao gồm thuế trước khi ký.
Công ty của tôi có cần báo cáo tài chính được kiểm toán không?
Có, nếu là doanh nghiệp FDI: báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán độc lập theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 (có hiệu lực 01/01/2012). Điều 1 Nghị định 90/2025/NĐ-CP (có hiệu lực 14/04/2025) bổ sung một nhóm doanh nghiệp quy mô lớn riêng; các ngưỡng quy mô này không miễn kiểm toán cho doanh nghiệp FDI nhỏ. Hợp đồng kiểm toán phải được ký chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm; báo cáo kiểm toán phải đính kèm khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền hoặc khi công khai (khoản 2–3 Điều 9 Luật 67/2011/QH12). Với năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026, Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu nộp báo cáo tài chính năm trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (có hiệu lực 01/01/2026, khoản 1 Điều 31). (99/2025/TT-BTC) Cần bố trí kiểm toán viên trước cuối năm và đủ thời gian hoàn tất kiểm toán trước khi nộp.
Nếu tôi khai hoặc nộp thuế trễ thì sao?
Nộp thuế trễ phát sinh tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chưa nộp (điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, có hiệu lực 01/07/2026); cơ quan thuế thông báo nợ khi quá hạn 30 ngày. (108/2025/QH15) Khai trễ bị phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP duy trì hiệu lực cho đến khi có văn bản thay thế. (252/2026/NĐ-CP) Khai trễ hoặc thiếu nhiều lần còn có thể khiến hồ sơ bị rà soát và ảnh hưởng đến việc sử dụng hóa đơn điện tử. Theo dõi lịch khai, nộp thuế là phần công việc cốt lõi của dịch vụ kế toán, thuế hằng tháng.
Công ty tôi chưa bắt đầu kinh doanh — vẫn phải nộp gì không?
Chưa có doanh thu không tự động miễn mọi nghĩa vụ, nhưng cũng không có quy tắc buộc mọi công ty nộp tờ khai GTGT và TNCN bằng 0. Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có ngoại lệ: không phát sinh khấu trừ TNCN trong kỳ có thể không phải khai kỳ đó, với quy tắc riêng cho kỳ cuối năm hoặc tổ chức lại/chấm dứt; không trả lương thì không phải quyết toán TNCN lương. (252/2026/NĐ-CP) Tạm ngừng đúng thủ tục có quy định riêng về khai thuế. Chúng tôi kiểm tra trạng thái đăng ký, khoản trả thu nhập và các điều kiện miễn khai trước khi lập danh mục GTGT, TNDN, TNCN và báo cáo tài chính áp dụng.
Công ty nhỏ có thể thuê ngoài kế toán, hay bắt buộc phải có kế toán nội bộ?
Nhìn chung, một công ty nhỏ hoặc mới lập có thể giao toàn bộ phần này cho một đơn vị dịch vụ kế toán có phép thay vì tuyển nội bộ — lựa chọn phổ biến và hoàn toàn tuân thủ với công ty FDI và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mọi doanh nghiệp đều phải ghi sổ đúng và, khi lớn lên, bố trí kế toán trưởng đủ điều kiện, nhưng ở giai đoạn đầu vai trò này thường có thể đáp ứng qua đơn vị dịch vụ. Chúng tôi đánh giá xem thuê ngoài có phù hợp với quy mô của bạn, hay khối lượng đã đến mức cần hỗ trợ nội bộ.
Tiền thuế nộp cho Nhà nước có nằm trong phí dịch vụ của bạn không?
Không — luôn là hai khoản riêng. Bản thân các sắc thuế (TNDN, GTGT, TNCN và thuế nhà thầu nếu có) do công ty bạn nộp cho Nhà nước theo đúng số phải nộp; phí của chúng tôi chỉ cho phần công việc chuyên môn: ghi sổ, khai đúng hạn, chuẩn bị quyết toán và làm việc với cơ quan thuế. Chúng tôi tách bạch rõ cả hai ngay từ đầu để bạn thấy chính xác khoản nào nộp Nhà nước, khoản nào là dịch vụ — và bạn chỉ trả cho chúng tôi khi đồng ý một báo giá cố định, không ràng buộc.
Vẫn còn thắc mắc về trường hợp của bạn?
InTimeVisa là đơn vị tư vấn tư nhân độc lập, không phải cơ quan nhà nước và không trực thuộc chính phủ Việt Nam.