InTimeVisa

Trang chủ › Cẩm nang › Phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi: NĐ 288/2026

Mức phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP

Cập nhật

Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/07/2026, có hiệu lực từ ngày ký (288/2026/NĐ-CP), sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và đưa thông tin chủ sở hữu hưởng lợi vào nhiều điều xử phạt. Khung cao nhất là 70–100 triệu đồng, áp dụng cho doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp gần nhất. Kê khai không trung thực, không chính xác bị phạt 30–70 triệu; thông báo thay đổi chậm bị phạt theo số ngày trễ. Bảng dưới đây tổng hợp từng hành vi, mức phạt và điều khoản.

Company setup & FDI advisory materials

Bảng mức phạt về chủ sở hữu hưởng lợi

Các điều dưới đây là điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (Điều 1–5) (288/2026/NĐ-CP).

Hành vi vi phạm về chủ sở hữu hưởng lợi và khung phạt tiền
Hành vi Mức phạt Căn cứ
Kê khai không trung thực, không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi 30–70 triệu đồng Điều 43
Thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi quá hạn từ 01 đến 10 ngày Cảnh cáo Điều 44 khoản 1
Quá hạn từ 11 đến 30 ngày 10–20 triệu đồng Điều 44 khoản 2
Quá hạn từ 31 đến 90 ngày 30–40 triệu đồng Điều 44 khoản 3
Quá hạn từ 91 ngày trở lên 50–60 triệu đồng Điều 44 khoản 4
Không thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi 30–70 triệu đồng Điều 44 khoản 5
Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) khi làm thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất 70–100 triệu đồng Điều 44 khoản 6
Không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) khi đăng ký thành lập doanh nghiệp Theo khung của khoản 4 Điều 46 Điều 46 khoản 4 điểm c
Báo cáo, cung cấp thông tin (gồm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi) không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu 20–30 triệu đồng Điều 48 khoản 1
Không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu, hoặc cung cấp không trung thực, không chính xác (gồm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi) 50–70 triệu đồng Điều 48 khoản 3
Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định, gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi 40–70 triệu đồng Điều 52 khoản 2 điểm e

Mức phạt 100 triệu áp dụng khi nào?

Khung 70–100 triệu đồng tại khoản 6 Điều 44 dành cho doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.

Nói cách khác, hành vi bị phạt gắn với lần làm thủ tục thay đổi đăng ký — ví dụ đổi người đại diện, địa chỉ, vốn hay ngành nghề — mà không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi kèm theo. Nhiều bài viết tóm tắt thành "không kê khai là phạt 100 triệu"; cách đọc đó không khớp với câu chữ của điều khoản. Cách an toàn nhất là bổ sung ngay, trước khi có thủ tục thay đổi tiếp theo.

Ngoài tiền phạt: buộc khắc phục

Bị phạt không thay thế được nghĩa vụ kê khai. Nghị định 288/2026/NĐ-CP đi kèm các biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thông báo thay đổi hoặc buộc bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Điều 44 khoản 7 và Điều 46 khoản 5 điểm d), buộc cung cấp thông tin theo yêu cầu (Điều 48 khoản 4) và buộc lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Điều 52 khoản 3 điểm g). Doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ, chỉ là sau khi đã nộp phạt.

Hạn 30/11/2026 ở Đà Nẵng liên quan thế nào đến mức phạt?

Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD ngày 20/10/2026 của Sở Tài chính Đà Nẵng đề nghị doanh nghiệp hoàn thành việc bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trước 30/11/2026; bản thân công văn không nêu chế tài. Mức phạt nằm ở Nghị định 288/2026/NĐ-CP như bảng trên.

Với doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025, rủi ro lớn nhất là làm một thủ tục thay đổi đăng ký trong thời gian tới mà chưa bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Bổ sung theo đề nghị của Sở trước 30/11 giúp tránh tình huống đó.

Cách tránh bị phạt

Năm việc doanh nghiệp nên làm:

Bản tóm tắt để in và rà soát: Checklist kê khai chủ sở hữu hưởng lợi (bản in một trang)

  • Rà soát cơ cấu sở hữu đến từng cá nhân cuối cùng và xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo đúng thứ tự 3 bước của Nghị định 296/2026/NĐ-CP;
  • Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025: nộp hồ sơ bổ sung (Mẫu số 12 và Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC) trước lần thay đổi đăng ký tiếp theo;
  • Kê khai trung thực, chính xác — sai thông tin bị phạt 30–70 triệu đồng;
  • Khi chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu thay đổi, thông báo trong 10 ngày; trễ từ ngày thứ 11 đã bị phạt tiền;
  • Lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?

Tùy hành vi. Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi làm thủ tục thay đổi đăng ký gần nhất bị phạt 70–100 triệu đồng; không thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt 30–70 triệu đồng; kê khai không trung thực, không chính xác bị phạt 30–70 triệu đồng (Nghị định 288/2026/NĐ-CP).

Có phải cứ chưa kê khai trước 30/11/2026 là bị phạt 100 triệu?

Không. Khung 70–100 triệu đồng áp dụng khi doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 làm thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Mốc 30/11/2026 là đề nghị của Sở Tài chính Đà Nẵng; công văn không nêu chế tài.

Chậm thông báo thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Quá hạn 01–10 ngày: cảnh cáo; 11–30 ngày: 10–20 triệu đồng; 31–90 ngày: 30–40 triệu đồng; từ 91 ngày: 50–60 triệu đồng (Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP).

Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày ký ban hành, 21/07/2026 (Điều 8 Nghị định 288/2026/NĐ-CP).

Muốn bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trước khi bị phạt?

Chúng tôi rà soát cơ cấu sở hữu, soạn Mẫu số 10 và Mẫu số 12 và nộp hồ sơ bổ sung cho doanh nghiệp. Phí dịch vụ từ 200.000 đồng/hồ sơ; báo giá cố định sau khi xem cơ cấu sở hữu. Gọi hoặc nhắn Zalo 0946 781 706. InTimeVisa là đơn vị tư vấn tư nhân, không phải cơ quan nhà nước.