Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú Việt Nam: căn cứ, thời hạn
Thẻ tạm trú cho phép bạn sống ở Việt Nam nhiều năm và ra vào tự do, nhưng luôn phải gắn với một căn cứ — lao động, đầu tư hay gia đình. Đây là những câu hỏi chúng tôi hay gặp nhất: thời hạn thẻ, giấy tờ, gia hạn và chi phí. Chúng tôi tư vấn diện phù hợp và chuẩn bị hồ sơ; Cục Quản lý xuất nhập cảnh là bên cấp thẻ.

Thẻ tạm trú khác visa như thế nào?
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc diện luật định đang tạm trú tại Việt Nam, có ký hiệu theo diện cư trú và có giá trị thay thị thực. (47/2014/QH13) Lao động phân biệt LĐ1 (thuộc diện miễn GPLĐ phù hợp) và LĐ2 (phải có GPLĐ); đầu tư có ĐT1–ĐT3; thân nhân có TT. (51/2019/QH14) Cần chứng minh đúng diện theo Điều 36 Luật 47/2014/QH13, đã sửa bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 118/2025/QH15. (118/2025/QH15) Chúng tôi kiểm tra căn cứ trước khi nộp.
Tôi có thể xin thẳng thẻ tạm trú mà không cần căn cứ gì không?
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc diện luật định đang tạm trú tại Việt Nam, có ký hiệu theo diện cư trú và có giá trị thay thị thực. (47/2014/QH13) Lao động phân biệt LĐ1 (thuộc diện miễn GPLĐ phù hợp) và LĐ2 (phải có GPLĐ); đầu tư có ĐT1–ĐT3; thân nhân có TT. (51/2019/QH14) Cần chứng minh đúng diện theo Điều 36 Luật 47/2014/QH13, đã sửa bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 118/2025/QH15. (118/2025/QH15) Chúng tôi kiểm tra căn cứ trước khi nộp.
Tôi có giấy phép lao động — được cấp thẻ tạm trú bao lâu?
Thẻ LĐ1 hoặc LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm theo khoản 5 Điều 38 Luật nhập cảnh, và phải ngắn hơn hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày theo khoản 1. (51/2019/QH14) Thời hạn được xét theo hồ sơ và căn cứ lao động còn hiệu lực; không nên suy ra tự động 18 tháng thẻ từ 18 tháng GPLĐ. Chúng tôi kiểm tra thời hạn có thể đề nghị cho hồ sơ của bạn.
Tôi là nhà đầu tư — mức vốn có ảnh hưởng đến thời hạn thẻ không?
ĐT1: vốn góp từ 100 tỷ đồng hoặc đầu tư ngành/nghề, địa bàn ưu đãi do Chính phủ quyết định, thẻ tối đa 10 năm. (118/2025/QH15) ĐT2: từ 50 đến dưới 100 tỷ hoặc ngành/nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định, thẻ tối đa 5 năm. (51/2019/QH14) ĐT3: từ 3 đến dưới 50 tỷ, thẻ tối đa 3 năm. ĐT4: dưới 3 tỷ, không nằm trong danh sách diện cấp TRC. Đây là các mức trần; hồ sơ, tư cách nhà đầu tư/người đại diện tổ chức đầu tư và hạn hộ chiếu còn phải kiểm tra (Điều 8, 36, 38 Luật nhập cảnh, đã sửa).
Tôi kết hôn với người Việt Nam — có được cấp thẻ tạm trú không?
Vợ/chồng, cha mẹ hoặc con của công dân Việt Nam có thể thuộc diện TT; thẻ TT tối đa 3 năm, còn phải đáp ứng hồ sơ và hạn hộ chiếu (Điều 8 khoản 18, Điều 36, 38 Luật nhập cảnh, đã sửa). (51/2019/QH14) Giấy tờ chứng minh quan hệ cần xử lý theo nguồn cấp và phạm vi chứng nhận áp dụng cho từng hồ sơ. Từ 11/09/2026, giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước từ quốc gia có quan hệ áp dụng với Việt Nam sử dụng Apostille, trừ trường hợp được miễn hoặc không yêu cầu chứng nhận theo quy định áp dụng. Giấy tờ ngoài phạm vi hoặc giữa các quốc gia không có quan hệ áp dụng được xem xét theo quy định chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và các ngoại lệ. Giấy tờ công có Apostille không lập bằng tiếng Việt phải dịch sang tiếng Việt; bản dịch được công chứng hoặc chứng thực, trừ quy định chuyên ngành khác (Điều 27 khoản 1 Nghị định 293/2026/NĐ-CP). (293/2026/NĐ-CP)
Vợ/chồng và con tôi có được cấp thẻ tạm trú theo thẻ lao động/đầu tư của tôi không?
Vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có diện LĐ1, LĐ2 hoặc ĐT1–ĐT3 có thể thuộc TT; Điều 8 khoản 18 còn liệt kê các diện khác, không gồm ĐT4. (51/2019/QH14) Thẻ TT tối đa 3 năm và phải xét hồ sơ, bảo lãnh, hạn hộ chiếu. TT tự nó không quyết định quyền làm việc: cần kiểm tra GPLĐ hoặc diện miễn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. (219/2025/NĐ-CP) Giấy quan hệ xử lý theo phạm vi chứng nhận áp dụng. Từ 11/09/2026, giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước từ quốc gia có quan hệ áp dụng với Việt Nam sử dụng Apostille, trừ trường hợp được miễn hoặc không yêu cầu chứng nhận theo quy định áp dụng. Giấy tờ ngoài phạm vi hoặc giữa các quốc gia không có quan hệ áp dụng được xem xét theo quy định chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và các ngoại lệ. Giấy tờ công có Apostille không lập bằng tiếng Việt phải dịch sang tiếng Việt; bản dịch được công chứng hoặc chứng thực, trừ quy định chuyên ngành khác (Điều 27 khoản 1 Nghị định 293/2026/NĐ-CP). (293/2026/NĐ-CP)
Nghỉ việc thì thẻ tạm trú của tôi ra sao?
Khi bên bảo lãnh không còn nhu cầu bảo lãnh, phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và phối hợp yêu cầu xuất cảnh theo điểm e khoản 2 Điều 45 Luật 47/2014/QH13. (47/2014/QH13) Không nên diễn đạt rằng TRC tự động mất hiệu lực ngay khi nghỉ việc. Cần kiểm tra tình trạng GPLĐ, bảo lãnh và hướng xử lý cư trú với cơ quan có thẩm quyền trước khi chuyển công ty.
Đang giữ thẻ tạm trú tôi có ra vào Việt Nam tự do không?
Thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực trong thời hạn, nhưng không bỏ các điều kiện nhập cảnh, trường hợp chưa cho nhập cảnh hay tạm hoãn xuất cảnh. Mang hộ chiếu và thẻ còn giá trị, đồng thời kiểm tra các điều kiện tại Điều 20–21 và 28 Luật nhập cảnh (đã sửa); không có bảo đảm “chỉ cần hai giấy tờ là ra/vào không hạn chế”. (47/2014/QH13) (23/2023/QH15) (103/2025/QH15)
Gia hạn thẻ tạm trú thế nào?
Điều 38 khoản 1 quy định thẻ phải hết hạn sớm hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. (51/2019/QH14) Khi thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới theo khoản 6; cần kiểm tra căn cứ cư trú và hồ sơ còn đủ điều kiện. Không dùng mốc “hộ chiếu phải còn ít nhất 13 tháng” như yêu cầu luật chung. Nếu đổi hộ chiếu, hãy xác nhận thủ tục cập nhật với cơ quan xuất nhập cảnh trước khi sử dụng thẻ.
Cần những giấy tờ gì để làm thẻ tạm trú?
Hồ sơ luật định gồm văn bản đề nghị của bên mời/bảo lãnh, tờ khai có ảnh, hộ chiếu và giấy chứng minh thuộc diện Điều 36 (Điều 37 khoản 1 Luật nhập cảnh, đã sửa). (47/2014/QH13) Thẻ phải ngắn hơn hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày; danh mục chứng minh và chứng nhận giấy tờ tùy diện và nguồn cấp. (51/2019/QH14) Chúng tôi xác nhận danh mục cụ thể trước khi nộp. Từ 11/09/2026, giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước từ quốc gia có quan hệ áp dụng với Việt Nam sử dụng Apostille, trừ trường hợp được miễn hoặc không yêu cầu chứng nhận theo quy định áp dụng. Giấy tờ ngoài phạm vi hoặc giữa các quốc gia không có quan hệ áp dụng được xem xét theo quy định chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và các ngoại lệ. Giấy tờ công có Apostille không lập bằng tiếng Việt phải dịch sang tiếng Việt; bản dịch được công chứng hoặc chứng thực, trừ quy định chuyên ngành khác (Điều 27 khoản 1 Nghị định 293/2026/NĐ-CP). (293/2026/NĐ-CP)
Thẻ tạm trú nộp ở đâu — đợt sáp nhập 2025 có làm thay đổi không?
Với các diện thông thường, bên mời/bảo lãnh nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc cá nhân bảo lãnh cư trú (Điều 37 khoản 2 điểm b Luật nhập cảnh, đã sửa). (47/2014/QH13) Không mặc định chỉ Cục trung ương và không suy ra thẩm quyền GPLĐ/IRC từ thủ tục TRC. Chúng tôi xác nhận nơi tiếp nhận hồ sơ cụ thể.
Làm thẻ tạm trú tốn bao nhiêu?
Phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng. Theo mục II số 5 Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC (từ 01/04/2026, thay Thông tư 25/2021/TT-BTC): thẻ không quá 2 năm là 145 USD; trên 2 đến 5 năm là 155 USD; trên 5 đến 10 năm là 165 USD. (28/2026/TT-BTC) Thông tư 81/2026/TT-BTC chỉ sửa phí ABTC tại mục I, không đổi các mức TRC này. (81/2026/TT-BTC) Chúng tôi báo giá dịch vụ riêng theo hồ sơ.
Mất bao lâu để có thẻ?
Trong 5 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp thẻ theo điểm c khoản 2 Điều 37 Luật nhập cảnh. (47/2014/QH13) Đây là thời hạn xem xét từ hồ sơ đầy đủ, không bảo đảm mọi hồ sơ được cấp sau 5 ngày; thời gian chuẩn bị, chứng nhận và bổ sung tính riêng. Chúng tôi kiểm tra căn cứ và theo dõi hồ sơ.
Tôi phải ở Việt Nam mới xin được, hay có thể làm từ nước ngoài?
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc diện luật định đang tạm trú tại Việt Nam, có ký hiệu theo diện cư trú và có giá trị thay thị thực. (47/2014/QH13) Lao động phân biệt LĐ1 (thuộc diện miễn GPLĐ phù hợp) và LĐ2 (phải có GPLĐ); đầu tư có ĐT1–ĐT3; thân nhân có TT. (51/2019/QH14) Cần chứng minh đúng diện theo Điều 36 Luật 47/2014/QH13, đã sửa bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 118/2025/QH15. (118/2025/QH15) Chúng tôi kiểm tra căn cứ trước khi nộp.
Nếu hộ chiếu hết hạn trước thẻ tạm trú thì sao?
Điều 38 khoản 1 quy định thẻ phải hết hạn sớm hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. (51/2019/QH14) Khi thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới theo khoản 6; cần kiểm tra căn cứ cư trú và hồ sơ còn đủ điều kiện. Không dùng mốc “hộ chiếu phải còn ít nhất 13 tháng” như yêu cầu luật chung. Nếu đổi hộ chiếu, hãy xác nhận thủ tục cập nhật với cơ quan xuất nhập cảnh trước khi sử dụng thẻ.
Vẫn còn thắc mắc về trường hợp của bạn?
InTimeVisa là đơn vị tư vấn tư nhân độc lập, không phải cơ quan nhà nước và không trực thuộc chính phủ Việt Nam.