Bỏ qua tới nội dung chính

Thủ tục doanh nghiệp · Thành lập công ty

Thành lập công ty, hồ sơ soạn sẵn trong ngày.

Chọn loại hình doanh nghiệp, điền thông tin, thanh toán — chúng tôi soạn đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và gửi cho bạn ngay sau khi xác nhận thanh toán.

Áp dụng cho doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam. Nếu có thành viên/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, vui lòng liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn hồ sơ và báo giá riêng.

1. Chọn loại hình doanh nghiệp

Cần hỗ trợ, hoặc muốn sửa thông tin trước khi thanh toán? Gọi hoặc Zalo — chúng tôi có người trực.

Câu hỏi thường gặp

Ba loại hình TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần khác nhau thế nào?

TNHH một thành viên có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức. TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Công ty cổ phần có ít nhất 3 cổ đông; khi thành lập mới thông thường phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập, còn các trường hợp chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập được nêu tại khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp không bắt buộc có cổ đông sáng lập. Vốn công ty cổ phần chia thành cổ phần và công ty có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. (59/2020/QH14) Chúng tôi soạn hồ sơ cho cả ba loại với phí dịch vụ lần lượt 500.000₫, 700.000₫ và 1.000.000₫. Nếu bạn chưa chắc nên chọn loại nào, hãy gọi hoặc nhắn Zalo để được tư vấn theo tình huống của bạn.

Không biết nên chọn loại hình nào thì làm sao?

Nói ngắn gọn: một mình một vốn thì thường chọn TNHH một thành viên; góp vốn cùng vài người quen thì TNHH hai thành viên trở lên; còn nếu tính chuyện gọi thêm nhà đầu tư hoặc phát hành cổ phần về sau thì công ty cổ phần linh hoạt hơn. Đây chỉ là hướng chung — mỗi trường hợp một khác, bạn có thể trao đổi thêm với chúng tôi trước khi chốt, vì loại hình quyết định các trường thông tin trong hồ sơ.

Vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?

Vốn điều lệ khi thành lập phải phản ánh phần vốn chủ sở hữu, thành viên cam kết góp hoặc tổng mệnh giá cổ phần được đăng ký mua, tùy loại hình doanh nghiệp. (59/2020/QH14) Bạn hãy cho biết ngành nghề dự kiến để chúng tôi kiểm tra điều kiện về vốn và các điều kiện kinh doanh cụ thể trước khi soạn hồ sơ.

Nên khai vốn điều lệ bao nhiêu, khai cao hay thấp có sao không?

Vốn điều lệ khi đăng ký thành lập là phần vốn chủ sở hữu, thành viên cam kết góp hoặc tổng mệnh giá cổ phần được đăng ký mua, tùy loại hình. (59/2020/QH14) Chủ sở hữu TNHH một thành viên và thành viên TNHH hai thành viên trở lên phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu tài sản. (59/2020/QH14) Cổ đông công ty cổ phần phải thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày hoặc thời hạn ngắn hơn theo Điều lệ hay hợp đồng đăng ký mua cổ phần; thời gian vận chuyển nhập khẩu và thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn này. (59/2020/QH14) Trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản được xác định theo từng loại hình và tình trạng góp vốn; không góp đủ hoặc không góp đúng hạn có thể phát sinh trách nhiệm theo Điều 47, Điều 75 hoặc Điều 113 Luật Doanh nghiệp, không thể coi vốn điều lệ luôn là giới hạn trách nhiệm. (59/2020/QH14) Hãy khai mức vốn phù hợp với khả năng góp thực tế và trao đổi với chúng tôi về ngành nghề dự kiến.

Ngành nghề kinh doanh và mã ngành cấp 4 là gì, tôi có phải tự tra không?

Khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành nghề theo quy tắc chung tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; các ngành theo văn bản chuyên ngành hoặc ngoài hệ thống được xử lý theo các khoản 3–5 của điều này. (168/2025/NĐ-CP) Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện được ban hành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 15/11/2025. (36/2025/QĐ-TTg) Bạn chỉ cần mô tả ngành nghề dự kiến; chúng tôi sẽ tra mã và xác nhận lại với bạn trước khi hoàn thiện hồ sơ.

Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (59/2020/QH14), sửa đổi bởi 76/2025/QH15; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi 296/2026/NĐ-CP. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện vốn nhà nước. (296/2026/NĐ-CP) Theo Điều 17–18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thay bởi Điều 3–4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, phải rà soát từng cấp sở hữu và kê khai theo thứ tự: cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết; cả các cá nhân trong nhóm gia đình hoặc hợp đồng cùng đạt ngưỡng này; trường hợp không đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc có căn cứ người được xác định không phải chủ sở hữu hưởng lợi thì xác định cá nhân có quyền kiểm soát thực tế; nếu không có ai đáp ứng hai nhóm tiêu chí thì xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước. (296/2026/NĐ-CP) Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi phải được kê khai khi đăng ký thành lập và được thu thập, cập nhật, lưu giữ theo Luật Doanh nghiệp đã sửa bởi Luật 76/2025/QH15. (76/2025/QH15) Đối với công ty trong phạm vi dịch vụ này, khi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai thay đổi, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi; hồ sơ gồm thông báo và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. (168/2025/NĐ-CP)

Khi nào tôi phải khai thêm người có quyền chi phối vào mục chủ sở hữu hưởng lợi?

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (59/2020/QH14), sửa đổi bởi 76/2025/QH15 (76/2025/QH15); Nghị định 168/2025/NĐ-CP (168/2025/NĐ-CP), sửa đổi bởi 296/2026/NĐ-CP. Không thể chỉ dựa vào việc biểu mẫu tự nhận cá nhân góp từ 25% vốn trở lên để kết luận đã kê khai đủ chủ sở hữu hưởng lợi. Cần rà soát sở hữu trực tiếp và gián tiếp, nhóm gia đình hoặc hợp đồng, tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần, quyền kiểm soát thực tế và trường hợp người quản lý dự phòng theo Điều 17–18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được thay bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP. (296/2026/NĐ-CP) Các quyền kiểm soát có thể gồm bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các chức danh quản lý theo Điều 17 khoản 2, sửa Điều lệ, thay đổi cơ cấu tổ chức, quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động, tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp. (296/2026/NĐ-CP) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi phải kê khai theo Mẫu số 10 đã được thay bằng Thông tư 121/2026/TT-BTC, gồm thông tin cá nhân, địa chỉ liên lạc và căn cứ sở hữu hoặc kiểm soát tương ứng; không chỉ họ tên và mô tả quyền chi phối. Khi kê số định danh cá nhân ở cột 5 thì không phải kê cột quốc tịch và dân tộc theo chú thích 1 của mẫu. (121/2026/TT-BTC) Nếu có sở hữu qua tổ chức, nhóm gia đình hoặc hợp đồng, hay chưa xác định được cá nhân cuối cùng, hãy liên hệ để chúng tôi rà soát trước khi hoàn thiện hồ sơ.

Người đại diện theo pháp luật là ai, công ty có thể có mấy người?

Người đại diện theo pháp luật là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ từ giao dịch và đại diện trước Trọng tài, Tòa án theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp. Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện; Điều lệ phải quy định số lượng, chức danh và quyền, nghĩa vụ, và công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện cư trú tại Việt Nam. (59/2020/QH14) Cá nhân là chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông có thể đồng thời đảm nhiệm chức danh người đại diện theo pháp luật nếu đáp ứng điều kiện và được xác định theo Điều lệ, cơ cấu quản lý của loại hình công ty. (59/2020/QH14) Trong biểu mẫu, bạn thêm người đại diện kèm chức danh dự kiến để chúng tôi đối chiếu hồ sơ.

Trụ sở công ty có được đặt ở căn hộ chung cư không?

Nói chung là không: căn hộ chung cư, nhà tập thể có chức năng để ở thì không được dùng làm trụ sở đăng ký kinh doanh; địa chỉ trụ sở phải xác định rõ theo số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành. (59/2020/QH14) Nếu tòa nhà có phần diện tích được cấp phép làm văn phòng/thương mại thì có thể xem xét. Trường hợp còn phân vân về địa chỉ của bạn, hãy hỏi trước để tránh bị trả hồ sơ.

Bao lâu thì có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Về phía chúng tôi, hồ sơ dự thảo thường được soạn và gửi trong ngày sau khi xác nhận thanh toán. Theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung, còn nếu từ chối đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (59/2020/QH14) Thời gian bạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cần được tính riêng; đây không phải cam kết mọi hồ sơ đều được cấp giấy trong 03 ngày.

Có bộ hồ sơ rồi thì nộp ở đâu?

Hồ sơ được nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở. Cơ quan này thuộc Sở Tài chính, trừ trường hợp doanh nghiệp có địa chỉ trong khu công nghệ cao thì Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. (168/2025/NĐ-CP) Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Khi nộp trực tuyến, người nộp đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Điều 39 đã được thay bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. (168/2025/NĐ-CP) (296/2026/NĐ-CP) Chúng tôi sẽ hướng dẫn nơi nộp và các bước phù hợp với địa chỉ trụ sở của bạn.

Dịch vụ này soạn hồ sơ dự thảo hay nộp thay tôi?

Dịch vụ tự phục vụ này soạn cho bạn bộ hồ sơ đăng ký ở dạng bản dự thảo hoàn chỉnh để bạn nộp — chúng tôi chuẩn bị và tư vấn, còn việc cấp Giấy chứng nhận là do cơ quan nhà nước thực hiện. InTimeVisa (Văn phòng Chính) là đơn vị tư vấn tư nhân độc lập, không phải cơ quan nhà nước. Nếu bạn muốn có người hỗ trợ nộp thay hoặc xử lý trọn gói, hãy liên hệ để chúng tôi báo phương án riêng.

Thanh toán và nhận hồ sơ như thế nào?

Bạn chọn loại hình, điền thông tin rồi thanh toán phí soạn hồ sơ bằng VNĐ (chuyển khoản theo mã QR hiển thị ở bước thanh toán). Ngay sau khi thanh toán được xác nhận, chúng tôi soạn và gửi bộ hồ sơ dự thảo cho bạn. Nếu phát hiện gõ nhầm thông tin trước khi thanh toán, bạn có thể gọi hoặc nhắn Zalo để chúng tôi sửa giúp.

Công ty tôi có thành viên hoặc cổ đông là người/nhà đầu tư nước ngoài thì dùng dịch vụ này được không?

Dịch vụ tự phục vụ này dành cho doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam và thu thập thông tin căn cước của các cá nhân theo phạm vi biểu mẫu. Nếu có nhà đầu tư nước ngoài, vui lòng liên hệ trực tiếp để được rà soát thủ tục riêng. Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước thủ tục cấp, điều chỉnh IRC nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có cam kết theo khoản 6 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. (143/2025/QH15) (296/2026/NĐ-CP) Theo khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhánh thành lập trước này phải hoàn thành thủ tục IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập, chỉ được thực hiện dự án sau khi hoàn thành thủ tục cấp, điều chỉnh IRC và chỉ được bổ sung ngành nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp IRC. (96/2026/NĐ-CP)

Công ty TNHH một thành viên có bắt buộc chủ sở hữu là cá nhân không, chủ sở hữu có được kiêm người đại diện pháp luật không?

Chủ sở hữu TNHH một thành viên có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp. (59/2020/QH14) Nếu chủ sở hữu là cá nhân, người đó là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê Giám đốc/Tổng giám đốc theo Điều 85. Người đại diện theo pháp luật phải là cá nhân và được xác định theo chức danh, Điều lệ và cơ cấu quản lý của công ty; chủ sở hữu là tổ chức không tự mình là cá nhân đại diện theo pháp luật. (59/2020/QH14) Biểu mẫu cho phép chọn chủ sở hữu cá nhân hoặc tổ chức và khai người đại diện theo pháp luật ở vai trò riêng.

Có được đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt không?

Doanh nghiệp phải có tên tiếng Việt gồm loại hình và tên riêng. Tên bằng tiếng nước ngoài là bản dịch từ tên tiếng Việt sang một tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh; tên viết tắt được viết từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài theo Điều 37 và Điều 39 Luật Doanh nghiệp. (59/2020/QH14) Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký theo Điều 38 và Điều 41. (59/2020/QH14) Bạn có thể điền thêm tên nước ngoài và tên viết tắt trong biểu mẫu; chúng tôi sẽ nhắc bạn kiểm tra tên dự kiến trước khi nộp.